KHUNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ – BẢN THỰC CHIẾN

1. TIỀN – TK 111, 112

Mục tiêu: xác định tiền thực tế có đúng với sổ không.

Kiểm ngay:

  • Sổ quỹ ↔ tiền thực tế
  • TK 111 ↔ sổ quỹ
  • TK 112 ↔ sao kê ngân hàng
  • Giao dịch thu/chi lớn
  • Chuyển tiền cho cá nhân
  • Khoản tiền bất thường
  • Tiền khách hàng chuyển nhưng chưa hạch toán
  • Tiền công ty trả nhưng chưa hạch toán

Kết quả phải ra được:

Tiền thực tế + tiền ngân hàng + các khoản đang treo = số liệu kế toán.


2. CÔNG NỢ – TK 131, 331

Đây là mũi kiểm tra số 1 sau tiền.

131 – Khách hàng

Lập danh sách:

Khách hàng | Số dư | Tuổi nợ | Hợp đồng | Hóa đơn | Đã thu | Còn phải thu

Kiểm từng khoản lớn:

Có giao dịch thật không?

Có giao hàng không?

Có hóa đơn không?

Có thu tiền không?

331 – Nhà cung cấp

Đặc biệt kiểm nhà cung cấp Trung Quốc:

Hợp đồng → Invoice → Tờ khai → Hàng → Thanh toán → Công nợ.

Mục tiêu: xác định công nợ nào là thật, công nợ nào phải xử lý.


3. HÀNG TỒN KHO – TK 156

Đây là trọng tâm lớn nhất của doanh nghiệp thương mại XNK.

Làm ngay:

Bước 1

In danh sách tồn kho cuối kỳ.

Bước 2

Chọn toàn bộ hàng giá trị lớn + hàng bất thường.

Bước 3

Đối chiếu:

156 ↔ Sổ kho ↔ Hàng thực tế

Bước 4

Với hàng nhập khẩu:

156 ↔ Tờ khai ↔ Invoice ↔ Packing List ↔ Chi phí mua

Bước 5

Đối chiếu hàng đã bán:

Xuất kho ↔ 632 ↔ Hóa đơn bán hàng ↔ 511

Phải phát hiện được:

  • Âm kho
  • Tồn kho ảo
  • Hàng thiếu
  • Hàng thừa
  • Sai giá vốn
  • Chi phí mua chưa tính vào giá hàng
  • Hàng tồn lâu
  • Hàng chưa về nhưng đã hạch toán

4. NHẬP KHẨU – HẢI QUAN – THUẾ

Không kiểm từng quy định một cách dàn trải.

Chọn từng lô hàng lớn và kiểm theo một chuỗi duy nhất:

Hợp đồng → Invoice → Packing List → Thanh toán → Tờ khai → HS → C/O → Thuế → Kho → TK156

Sau đó kiểm:

  • HS Code
  • Trị giá
  • Thuế NK
  • VAT nhập khẩu
  • C/O
  • Chính sách mặt hàng
  • Giấy phép/kiểm tra chuyên ngành nếu có
  • Thanh toán cho nhà cung cấp
  • Chi phí logistics

Mục tiêu:

Một lô hàng phải giải trình được từ lúc mua ở Trung Quốc đến lúc nằm trong kho Việt Nam.


5. DOANH THU – GIÁ VỐN – LỢI NHUẬN

Đây là phần để biết công ty thực sự kiếm được tiền hay không.

Kiểm:

Doanh thu

511 ↔ Hóa đơn ↔ Hợp đồng ↔ Giao hàng ↔ 131 ↔ 112

Giá vốn

632 ↔ 156 ↔ Phiếu xuất kho

Sau đó tính lại:

Doanh thu – Giá vốn = Lãi gộp

Rồi:

Lãi gộp – Chi phí = Lợi nhuận

Đặc biệt tìm:

  • Doanh thu chưa ghi nhận
  • Doanh thu ghi sai kỳ
  • Giá vốn sai
  • Chi phí mua hàng chưa phân bổ
  • Biên lợi nhuận bất thường
  • Bán dưới giá vốn
  • Hàng bán nhưng chưa xuất kho

6. THUẾ – CHỈ KIỂM 4 NHÓM CHÍNH

Không cần ôm toàn bộ luật thuế ngay từ đầu.

VAT

133 ↔ Hóa đơn đầu vào ↔ Tờ khai VAT

VAT đầu ra

3331 ↔ Hóa đơn bán ra ↔ Doanh thu

Thuế nhập khẩu

Tờ khai ↔ HS ↔ Trị giá ↔ Thuế suất ↔ C/O

TNDN

Doanh thu – Giá vốn – Chi phí → Lợi nhuận → Điều chỉnh thuế

Sau đó rà các khoản có rủi ro cao:

  • Chi phí không có hồ sơ
  • Chi phí cá nhân
  • Tiếp khách
  • Công tác
  • Lãi vay
  • Hóa đơn đầu vào bất thường
  • Chi phí thanh toán không đúng điều kiện
  • Khoản chi thiếu hợp đồng/biên bản

7. LƯƠNG – NHÂN SỰ – BHXH – TNCN

Không cần kiểm toàn bộ hồ sơ nhân sự trước.

Lấy:

Danh sách nhân viên thực tế

→ HĐLĐ

→ Chấm công

→ Bảng lương

→ TK334

→ Chuyển khoản

→ BHXH

→ TNCN

Mục tiêu:

Người thật – làm việc thật – lương thật – thanh toán thật – thuế/BHXH đúng.

Đồng thời rà ngay:

  • Hợp đồng thử việc
  • Hợp đồng lao động
  • Phụ lục
  • Mức lương
  • Phụ cấp
  • Quy chế lương
  • Người đã nghỉ nhưng còn chi lương
  • Khoản lương ngoài sổ

8. KHÓA SỔ – ĐỐI CHIẾU TỔNG THỂ

Đây là bước cuối cùng.

Lập một bảng duy nhất:

Chỉ tiêu Sổ kế toán Chứng từ/Thực tế Chênh lệch Xử lý
Tiền mặt        
Ngân hàng        
Phải thu        
Hàng tồn kho        
Phải trả        
Vay        
Thuế        
TSCĐ        
Doanh thu        
Giá vốn        
Chi phí        
Lợi nhuận        

THỨ TỰ TÔI KHUYÊN ANH TRIỂN KHAI

Đừng làm 8 phần cùng lúc.

Ngày 1

Tiền + Công nợ

Ngày 2

Hàng tồn kho + Giá vốn

Ngày 3

Nhập khẩu + Hải quan

Ngày 4

Doanh thu + Chi phí

Ngày 5

Thuế

Ngày 6

Lương + BHXH + TNCN

Ngày 7

Đối chiếu tổng thể + chốt sai lệch


MỖI SAI LỆCH CHỈ CẦN GHI 6 Ô

Không viết báo cáo dài.

1. Sai cái gì?

2. Số tiền bao nhiêu?

3. Tài khoản nào?

4. Chứng từ nào thiếu/sai?

5. Ảnh hưởng thuế thế nào?

6. Xử lý thế nào + ai làm + hạn nào?


Và đây mới là “bộ khung” tôi muốn anh dùng

TIỀN → CÔNG NỢ → HÀNG → HẢI QUAN → DOANH THU/GIÁ VỐN → THUẾ → LƯƠNG → KHÓA SỔ

Chỉ cần 8 nhóm này làm thật kỹ, chúng ta sẽ bóc được phần lớn rủi ro tài chính – kế toán – thuế của một công ty thương mại XNK.

TT133 chỉ là khung hạch toán phía sau; không để chế độ kế toán làm chúng ta mất trọng tâm kiểm toán. Khi đi vào từng nhóm, tôi sẽ gắn đúng TK133, TK156, TK131, TK331, TK333, TK334, TK341, TK511, TK632, TK642… để nhân viên kế toán có thể kiểm tra trực tiếp trên MISA.